Tên nghề: VẼ VÀ THIẾT KẾ TRÊN MÁY TÍNH (THIẾT KẾ ĐỒ HỌA)

Tên nghề bằng tiếng Anh: DRAW AND DESIGN ON COMPUTER

Mã nghề: 5480213

Trình độ đào tạo: trung cấp

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên;

Thời gian đào tạo (năm học): 1,5-2 năm.

Lack Of Ideas

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1 Mục tiêu chung:

  • Trang bị các kiến thức căn bản về công nghệ thông tin;
  • Trang bị các kiến thức cơ sở về đồ họa và đồ họa trên vi tính;
  • Lắp ráp, kết nối, sử dụng hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi;

1.2 Mục tiêu cụ thể:

  • Bồi dưỡng các kiến thức cơ sở về Mỹ thuật, Thẩm mỹ, Vẽ kỹ thuật;
  • Trang bị các kiến thức cơ bản về dữ liệu multimedia và công nghệ multimedia như xử ảnh, xử lý âm thanh, video, animation;
  • Trang bị các kiến thức cơ bản về chế bản điện tử.
  • Cài đặt và sử dụng được các phần mềm dùng trong thiết kế đồ họa như: Photoshop, Coreldraw, Illustrator, Adobe indesign, 3D max, Multimedia,
  • Giao tiếp, tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng, hình thành sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;
  • Có khả năng khai thác Internet, tra cứu tài liệu tiếng Việt hoặc tiếng Anh phục vụ cho yêu cầu công việc;
  • Biết chọn phần mềm, phương tiện, chất liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm;
  • Có thể thiết kế, hoàn thiện được các sản phẩm đồ họa như áp phich quảng cáo nhãn mác hàng hóa, tạo các khuôn mẫu cho sách, báo;
  • Có khả năng tạo các phim hoạt hình 2D; quay camera, chụp ảnh, xử lí các ảnh tĩnh, ảnh động; phục chế được các ảnh với độ phức tạp vừa phải;
  • Thiết kế banner cho các trang Web;
  • Có khả năng làm việc độc lập, tự tạo ra việc làm theo yêu cầu thị trường;
  • Có khả năng tự nâng cao trình độ chuyên môn, hoặc học ở cấp có trình độ cao hơn.

1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp: Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại:

  • Các cơ quan, công ty chuyên thiết kế quảng cáo, thiết kế thời trang, in ấn sản phẩm;
  • Các nhà xuất bản sách báo, tạp chí;
  • Các Studio ảnh nghệ thuật;
  • Các hãng phim hoạt hình;
  • Các bộ phận thiết kế đồ họa, thiết kế Web, Website tại các công ty, đơn vị;
  • Các cơ quan, công ty liên quan đến việc sử dụng, khai thác công nghệ đa phương tiện.
  • Số lượng môn học, mô đun: 25
  • Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 52 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung/đại cương: 295 giờ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.420 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 568 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.028 giờ
Mã MH / MĐ / HP Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành / thực tập /thí nghiệm /bài tập /thảo luận Kiểm tra
I Các môn học chung/đại cương 11 295 114 166 15
MH01-VTK Giáo dục chính trị 1 30 15 13 2
MH02-VTK Pháp luật 1 15 9 5 1
MH03-VTK Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2
MH04-VTK Giáo dục quốc phòng và An ninh 2 45 21 21 3
MH05-VTK Tin học 2 45 15 29 1
MH06-VTK Tiếng anh 3 90 30 56 4
MH07-VTK Kỹ năng sống 1 40 20 18 2
IICác môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
1Môn học, mô đun cơ sở 6 240 72 150 18
MĐ08-VTK Tin học văn phòng 2 80 24 50 6
MĐ09-VTK Cấu trúc máy tính 2 80 24 50 6
MĐ10-VTK Mạng căn bản 2 80 24 50 6
2Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề 35 1.180 382 716 82
MĐ11-VTK Anh văn chuyên ngành 2 80 74 6
MĐ12-VTK Photoshop 2 80 24 50 6
MĐ13-VTK Corel Draw 2 60 20 36 4
MĐ14-VTK Illustrator 2 80 24 50 6
MĐ15-VTK Indesign 2 80 24 50 6
MĐ16-VTK Đồ họa quảng cáo 3 80 24 50 6
MĐ17-VTK Kỹ thuật in ấn 3 80 24 50 6
MĐ18-VTK Biên tập ảnh nghệ thuật 3 80 24 50 6
MĐ19-VTK Đồ họa hình động 2 80 24 50 6
MĐ20-VTK Kỹ thuật quay camera và chụp ảnh 2 80 24 50 6
MĐ21-VTK Thiết kế các trang Web 3 80 24 50 6
MĐ22-VTK Lập trình Web 3 80 24 50 6
MĐ23-VTK Đồ họa 3D 3 80 24 50 6
MĐ24-VTK Kỹ xảo dựng phim 3 80 24 50 6
MĐ25-VTK Bài tập tốt nghiệp 2 80 76 4
Tổng cộng 52 1.715 568 1.028 119

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1 Các môn học chung đã được tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng dựa trên chương trình chi tiết các môn học chung của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội ban hành.

4.2 Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo để xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

4.3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.

  • Lý thuyết: 60 – 90 phút
  • Thực hành: 120 – 180 phút.

4.4 Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

  • Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
  • Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
  • Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của trường.

4.5 Các chú ý khác (nếu có): không./.

    ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH NĂM 2021