Tên nghề: CƠ ĐIỆN TỬ

Tên nghề bằng tiếng Anh: MECHATRONICS

Mã nghề: 5520263

Trình độ đào tạo: trung cấp Đối tượng tuyển sinh

Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên

Thời gian đào tạo (năm học): 2-3 năm

Unnamed
  • Mục tiêu chung: Đào tạo kỹ thuật viên Cơ điện tử trình độ trung cấp thực hiện công việc lắp đặt, bảo trì và vận hành các hệ thống tự động hóa, các dây chuyền sản xuất trong công nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức: Sau khi hoàn thành khóa học, học sinh có khả năng:

+ Nắm được các nội dung kiến thức về đo lường điện, khí cụ điện, tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật, vẽ và thiết kế bản vẽ trên máy vi tính, cảm biến công nghiệp, động cơ điện, khí nén thủy lực, điều khiển PLC để thực hiện công việc lắp đặt và bảo dưỡng các thiết bị cơ điện tử đúng theo quy chuẩn kỹ thuật và an toàn lao động.

– Kỹ năng: Sau khi hoàn thành khóa học, học sinh có khả năng:

+ Đọc hiểu được những bản vẽ bố trí, điện, khí nén, thủy lực.

+ Lắp đặt và đấu nối các hệ thống truyền dẫn tín hiệu ngõ vào/ra của PLC trong tủ điện công nghiệp.

+ Lập trình PLC quy mô nhỏ và vừa.

+ Lắp đặt, kiểm tra các thiết bị điều khiển truyền động điện và động cơ điện.

+ Lắp đặt và kiểm tra các thiết bị truyền động cơ khí, khí nén thủy lực.

+ Xử lý các chi tiết cơ khí ở mức độ đơn giản.

+ Lắp đặt, vận hành, bảo trì các dây chuyền sản xuất tự động.

  • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Học sinh sau khi tốt nghiệp nghề “Cơ điện tử” trình độ trung cấp có thể làm việc tại:

– Các nhà máy, xí nghiệp có nhu cầu lắp đặt, bảo trì tủ điện công nghiệp cho các dây chuyền sản xuất tự động hóa qui mô vừa và nhỏ.
– Các nhà máy, công ty sản xuất, chế tạo, lắp ráp máy, thiết bị công nghệ về cơ điện tử, tự động hóa.
– Các nhà máy sản xuất (bia, nước giải khát, đóng chai,…) có sử dụng những hệ thống dây chuyền sản xuất tự động, cơ điện tử.
– Các doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa và bảo trì sản phẩm có sử dụng các thiết bị điện, tự động hóa.
– Bộ phận chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị cơ điện tử như khí nén, thủy lực, cảm biến, plc, động cơ, biến tần, …
– Bộ phận bảo trì cho hệ thống cơ điện tử trong các nhà máy, xí nghiệp.
– Bộ phận kiểm soát chất lượng sản phẩm của các nhà máy xí nghiệp về lĩnh vực cơ khí, tự động hóa, …

  • Số lượng môn học, mô đun: 23
  • Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 51 tín chỉ
  • Khối lượng các môn học chung/đại cương: 295 giờ
  • Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.624 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 470 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.377 giờ
Mã MH / MĐ / HP Tên môn học, mô đun Số

 

tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành / thực tập /thí nghiệm /bài tập /thảo luận Kiểm tra
I. Các môn học chung/đại cương
MH01-CDT Giáo dục chính trị 1 30 15 13 2
MH02-CDT Pháp luật 1 15 9 5 1
MH03-CDT Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2
MH04-CDT Giáo dục Quốc phòng và An ninh 2 45 21 21 3
MH05-CDT Tin học 2 45 15 29 1
MH06-CDT Tiếng Anh 3 90 30 56 4
MH07-CDT Kỹ năng sống 1 40 20 18 2
II. Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
1. Môn học, mô đun cơ sở          
MH08-CDT Điện kỹ thuật và an toàn lao động 2 88 25 60 3
MH09-CDT Kỹ thuật nguội 2 80 20 56 4
MH10-CDT Kỹ thuật điện tử 2 88 22 62 4
MH11-CDT Vẽ kỹ thuật và CAD 2 80 20 56 4
2. Môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
MD12-CDT Điều khiển động cơ điện 2 84 21 60 3
MD13-CDT Lắp đặt tủ điện công nghiệp 2 84 21 59 4
MD14-CDT Bảo trì cụm truyền động cơ khí 2 84 27 54 3
MD15-CDT Kỹ thuật cảm biến và ứng dụng 2 84 21 60 3
MD16-CDT Gia công cơ khí trên máy công cụ 2 84 24 56 4
MD17-CDT Lắp đặt và bảo trì hệ thống khí nén 2 84 20 60 4
MD18-CDT Lắp đặt và bảo trì hệ thống thủy lực 2 60 15 40 5
MD19-CDT Lập trình PLC 3 116 29 84 3
MD20-CDT Lắp đặt hệ thống cơ điện tử 4 120 30 84 6
MD21-CDT Bảo trì và vận hành hệ thống cơ điện tử 4 120 30 86 4
MD22-CDT Robot công nghiệp 2 88 31 54 3
MD23-CDT Thực tập sản xuất 5 280 0 280  
Tổng cộng 51 1.919 470 1.377 72

1 Các môn học chung đã được tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng dựa trên chương trình chi tiết các môn học chung của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội ban hành.

2 Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo để xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.

  • Lý thuyết: 60 – 90 phút
  • Thực hành: 120 – 180 phút.

4 Thực tập sản xuất: 03 tháng.

5 Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

  • Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
  • Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.
  • Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của trường.

6 Các chú ý khác (nếu có): không./.

    ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN TRỰC TUYẾN NĂM 2021